Thuế – Pháp lý

Từ 01/01/2026, cách tính thuế đối với hộ kinh doanh chính thức có nhiều thay đổi quan trọng khi cơ chế thuế khoán từng bước bị bãi bỏ, thay bằng phương pháp tự kê khai, tự tính thuế theo doanh thu và thu nhập thực tế. Đồng thời, ngưỡng doanh thu miễn thuế được nâng lên 500 triệu đồng/năm và hộ kinh doanh được phân loại thành 4 nhóm theo quy mô doanh thu, tương ứng với cách tính thuế, nghĩa vụ hóa đơn và kê khai khác nhau. Việc nắm rõ các quy định mới là điều kiện bắt buộc để hộ kinh doanh chủ động tuân thủ và tránh rủi ro pháp lý từ năm 2026.

1. Thời điểm và bối cảnh áp dụng chính sách thuế mới

Chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026, bắt đầu từ kỳ tính thuế năm 2026. Đây là kết quả của quá trình cải cách hệ thống thuế nhằm tăng cường tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý thu ngân sách nhà nước, đặc biệt đối với khu vực hộ kinh doanh - nơi lâu nay chủ yếu áp dụng cơ chế thuế khoán.

Cơ sở pháp lý nền tảng của chính sách này là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trong đó quy định nguyên tắc người nộp thuế phải tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của mình (Điều 5). Trên tinh thần đó, việc áp dụng thuế khoán mang tính ước tính, thiếu căn cứ doanh thu thực tế được xác định là không còn phù hợp trong bối cảnh số hóa quản lý thuế.

Bên cạnh đó, chính sách mới còn được xây dựng dựa trên Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập cá nhân (đã được sửa đổi, bổ sung), theo hướng mở rộng diện quản lý, thu đúng - thu đủ trên cơ sở doanh thu và thu nhập phát sinh thực tế, đồng thời có cơ chế miễn thuế rõ ràng cho hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

Ngoài ra, việc siết chặt quản lý hóa đơn, chứng từ đối với hộ kinh doanh được đặt trong tổng thể các quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn áp dụng hóa đơn điện tử. Đây là công cụ quan trọng để cơ quan thuế xác định chính xác doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh khi chuyển sang phương pháp tự kê khai.

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng số hóa, thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến và dữ liệu doanh thu được kết nối đồng bộ, việc áp dụng chính sách thuế mới từ năm 2026 được xem là bước đi tất yếu. Không chỉ nhằm hạn chế thất thu ngân sách, chính sách này còn tạo sự bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy các hộ có quy mô lớn chuyển đổi sang mô hình kinh doanh phù hợp hơn với khung pháp lý hiện hành.

Thời điểm và bối cảnh áp dụng chính sách thuế mới

Thời điểm và bối cảnh áp dụng chính sách thuế mới

2. Ngưỡng doanh thu miễn thuế áp dụng từ 2026

Từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có một thay đổi quan trọng liên quan đến ngưỡng doanh thu miễn thuế. Theo quy định mới, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống được miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là mức ngưỡng mới thay thế cho ngưỡng 100 triệu đồng/năm đã áp dụng trong nhiều năm trước đó.

Quy định này được xây dựng trên cơ sở Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập cá nhân (đã được sửa đổi, bổ sung), kết hợp với tinh thần cải cách tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Luật Quản lý thuế xác định rõ nguyên tắc quản lý thuế theo doanh thu, thu nhập thực tế, đồng thời cho phép Nhà nước ban hành các ngưỡng miễn thuế phù hợp nhằm hỗ trợ nhóm người nộp thuế có quy mô nhỏ.

Trước thời điểm năm 2026, căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh chỉ được miễn thuế GTGT và TNCN nếu doanh thu không vượt quá 100 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, mức ngưỡng này được đánh giá là không còn phù hợp với thực tiễn kinh doanh khi chi phí đầu vào, mặt bằng giá cả và quy mô hoạt động của hộ kinh doanh đã tăng đáng kể.

Việc nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm từ năm 2026 thể hiện rõ định hướng chính sách của Nhà nước trong việc giảm gánh nặng thuế cho hộ kinh doanh nhỏ, siêu nhỏ, đồng thời tập trung nguồn lực quản lý vào các hộ có doanh thu lớn hơn. Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu không vượt ngưỡng miễn thuế vẫn phải kê khai doanh thu, nhưng không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và TNCN.

Có thể thấy, quy định về ngưỡng doanh thu miễn thuế mới không chỉ mang ý nghĩa hỗ trợ mà còn là cơ sở quan trọng để phân loại hộ kinh doanh thành các nhóm quản lý thuế khác nhau, làm tiền đề cho việc áp dụng phương pháp tính thuế, hóa đơn và kê khai phù hợp từ năm 2026 trở đi.

Ngưỡng doanh thu miễn thuế áp dụng từ 2026

Ngưỡng doanh thu miễn thuế áp dụng từ 2026

3. Phân loại 4 nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu

Từ kỳ tính thuế năm 2026, hộ kinh doanh được phân loại thành 4 nhóm theo mức doanh thu năm để làm căn cứ áp dụng phương pháp tính thuế, chế độ kê khai, nghĩa vụ hóa đơn và yêu cầu quản lý kế toán. Việc phân loại này được xây dựng trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trong đó quy định cơ quan thuế quản lý người nộp thuế theo mức độ rủi ro, quy mô và doanh thu thực tế (Điều 17 và Điều 18).

3.1 Nhóm hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Nhóm thứ nhất là hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm. Đây là nhóm được xác định căn cứ theo ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT và thuế TNCN quy định trong Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi). Nhóm này được miễn thuế nhưng vẫn thuộc diện quản lý thuế thông qua kê khai doanh thu.

3.2 Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng - dưới 3 tỷ đồng/năm

Nhóm thứ hai gồm các hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng/năm. Việc xác định nhóm này dựa trên nguyên tắc phân loại hộ kinh doanh có quy mô trung bình, cần chuyển từ cơ chế quản lý đơn giản sang tự khai, tự tính thuế theo doanh thu hoặc thu nhập thực tế. Quy định này phù hợp với nguyên tắc tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 về trách nhiệm tự khai, tự nộp thuế của người nộp thuế.

Phân loại 4 nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu

Phân loại 4 nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu

3.3 Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng - dưới 50 tỷ đồng/năm

Nhóm thứ ba là hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng/năm. Nhóm này được xếp vào diện có quy mô lớn, hoạt động thường xuyên và liên tục, do đó phải áp dụng chế độ hóa đơn điện tử và quản lý sổ sách kế toán theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ và Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn hóa đơn điện tử.

3.4 Hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên

Nhóm thứ tư là hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên. Đây là nhóm hộ kinh doanh có quy mô rất lớn, gần tương đương doanh nghiệp. Việc phân loại nhóm này nhằm tăng cường quản lý thuế theo đúng tinh thần của Luật Quản lý thuế và bảo đảm nguyên tắc thu đúng, thu đủ trên cơ sở doanh thu và thu nhập thực tế phát sinh. Trên thực tế, pháp luật cũng định hướng các hộ kinh doanh thuộc nhóm này xem xét chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp để phù hợp với quy mô hoạt động và khung pháp lý hiện hành.

Như vậy, việc phân loại hộ kinh doanh thành 4 nhóm theo doanh thu không chỉ là biện pháp kỹ thuật trong quản lý thuế, mà còn là nền tảng để triển khai đồng bộ các quy định về cách tính thuế, hóa đơn điện tử, kê khai và kiểm soát rủi ro thuế từ năm 2026.

>>Xem thêm: Mức thuế cho doanh thu 300 triệu/năm cập nhật mới nhất 2025

4. Cách tính thuế đối với từng nhóm hộ kinh doanh

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNCN, cùng các nghị định và thông tư hướng dẫn hiện hành, từ năm 2026, phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh được áp dụng khác nhau theo từng nhóm doanh thu, bảo đảm nguyên tắc quản lý thuế theo quy mô và mức độ rủi ro.

4.1 Cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Hộ kinh doanh có doanh thu trong năm không vượt quá 500 triệu đồng được xác định là quy mô rất nhỏ và thuộc diện miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Quy định này được xây dựng trên cơ sở chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với định hướng cải cách và quản lý thuế theo rủi ro.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Việc miễn thuế đối với hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được xác định căn cứ theo:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung), quy định ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT đối với cá nhân, hộ kinh doanh.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung), trong đó xác định cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng quy định thì không phải nộp thuế TNCN.
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, quy định nguyên tắc quản lý người nộp thuế theo quy mô và mức độ rủi ro.

Miễn thuế nhưng không miễn nghĩa vụ quản lý

Mặc dù được miễn thuế GTGT và TNCN, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ quản lý thuế cơ bản. Theo Điều 42 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, hộ kinh doanh phải:

  • Thực hiện đăng ký thuế khi bắt đầu hoạt động.
  • Khai báo doanh thu dự kiến và cập nhật khi có thay đổi lớn.
  • Cung cấp thông tin, tài liệu khi cơ quan thuế yêu cầu để phục vụ công tác quản lý.

Nghĩa vụ về hóa đơn, chứng từ

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hộ kinh doanh dưới ngưỡng 500 triệu đồng/năm không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên, trừ trường hợp có yêu cầu xuất hóa đơn theo từng lần phát sinh hoặc theo yêu cầu của bên mua. Khi phát sinh hóa đơn, hộ kinh doanh vẫn phải lập và lưu trữ đúng quy định để làm căn cứ quản lý.

Lưu ý quan trọng

Trong trường hợp doanh thu thực tế vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh sẽ chuyển sang diện phải nộp thuế và áp dụng phương pháp tính thuế tương ứng với nhóm doanh thu mới. Nếu không kịp thời kê khai điều chỉnh, hộ kinh doanh có thể bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.

Cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

4.2 Cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm

Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng thuộc nhóm kinh doanh quy mô nhỏ đến trung bình, bắt đầu phát sinh nghĩa vụ thuế thường xuyên. Việc quản lý và tính thuế đối với nhóm này được thực hiện theo nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp thuế, phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Phương pháp tính thuế áp dụng

Đối với nhóm hộ kinh doanh này, cơ quan thuế áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Theo đó, số thuế phải nộp được xác định bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh.

Doanh thu làm căn cứ tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, phù hợp với nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế tại Điều 3 và Điều 5 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế

Hộ kinh doanh thuộc nhóm doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm phải thực hiện kê khai thuế định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Việc kê khai dựa trên doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ, bảo đảm minh bạch và đúng nghĩa vụ.

Theo quy định tại Điều 42 Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm doanh thu, ngành nghề và thời gian hoạt động thực tế.

Nghĩa vụ hóa đơn, chứng từ

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh thuộc nhóm này phải sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ các trường hợp đặc thù được cơ quan thuế chấp thuận theo hình thức khác.

Hóa đơn là căn cứ quan trọng để xác định doanh thu tính thuế, đồng thời giúp hạn chế rủi ro tranh chấp, truy thu hoặc ấn định thuế do khai không đúng, không đủ.

Lưu ý về rủi ro thuế

Trong thực tế, nhóm hộ kinh doanh doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm là đối tượng dễ phát sinh rủi ro do khai thiếu doanh thu, lập hóa đơn không đầy đủ hoặc kê khai không đúng kỳ. Các hành vi này có thể bị xử phạt theo quy định về xử lý vi phạm pháp luật thuế, đồng thời bị truy thu và tính tiền chậm nộp.

Do đó, hộ kinh doanh thuộc nhóm này cần chủ động theo dõi doanh thu, thực hiện đúng nghĩa vụ hóa đơn và kê khai kịp thời, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm

Cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm

4.3 Nhóm 3 - Doanh thu từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm

Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng/năm được xếp vào diện kinh doanh quy mô lớn, có tần suất giao dịch cao và ảnh hưởng đáng kể đến nghĩa vụ thu ngân sách nhà nước. Cách tính thuế hộ kinh doanh đối với nhóm này được thực hiện theo nguyên tắc quản lý chặt chẽ dựa trên doanh thu thực tế, phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Phương pháp tính thuế áp dụng

Hộ kinh doanh thuộc Nhóm 3 áp dụng phương pháp tính thuế theo doanh thu thực tế phát sinh, không còn áp dụng cơ chế khoán đơn giản. Số thuế phải nộp được xác định dựa trên:

  • Doanh thu ghi nhận trên hóa đơn điện tử
  • Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN theo ngành nghề kinh doanh

Việc xác định doanh thu tính thuế tuân thủ nguyên tắc tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, theo đó doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Nghĩa vụ hóa đơn và chứng từ

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh Nhóm 3 bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Mỗi giao dịch phát sinh đều phải lập hóa đơn, làm căn cứ:

  • Kê khai thuế
  • Đối chiếu doanh thu
  • Kiểm tra, thanh tra thuế khi cần thiết

Việc không lập hóa đơn hoặc lập không đầy đủ sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật thuế, có thể bị xử phạt và truy thu theo quy định.

Chế độ kê khai và quản lý thuế

Hộ kinh doanh trong nhóm này phải thực hiện kê khai thuế định kỳ theo tháng hoặc theo quý, tùy thuộc quy mô và hướng dẫn của cơ quan thuế. Việc kê khai dựa trên số liệu thực tế phát sinh, phù hợp với nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp thuế quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

Ngoài ra, hộ kinh doanh phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán đơn giản để phục vụ công tác quản lý thuế theo Điều 16 và Điều 42 Luật Quản lý thuế.

Định hướng quản lý và khuyến nghị chuyển đổi

Với mức doanh thu từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh đã tiệm cận mô hình doanh nghiệp về quy mô hoạt động. Do đó, pháp luật thuế định hướng tăng cường minh bạch, giảm khoán, tăng quản lý theo dữ liệu thực tế, đồng thời khuyến khích chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp nhằm:

  • Chuẩn hóa hoạt động kế toán - tài chính
  • Giảm rủi ro vi phạm thuế
  • Dễ tiếp cận vốn, đối tác và chính sách hỗ trợ.

Nhóm 3 - Doanh thu từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm

Nhóm 3 - Doanh thu từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm

4.4 Cách tính thuế nhóm doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên được xếp vào nhóm quy mô rất lớn, có mức độ rủi ro cao trong quản lý thuế và tác động đáng kể đến nguồn thu ngân sách nhà nước. Việc áp dụng phương pháp tính thuế và chế độ quản lý đối với nhóm này được thực hiện theo hướng tương đương doanh nghiệp, phù hợp với tinh thần của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Phương pháp tính thuế áp dụng

Đối với nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên, thuế được tính trên cơ sở doanh thu thực tế phát sinh, có kiểm soát đầy đủ thông qua hệ thống hóa đơn điện tử và kê khai định kỳ. Hộ kinh doanh phải thực hiện:

  • Kê khai thuế đầy đủ theo tháng hoặc theo quý
  • Tính và nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định hiện hành, căn cứ vào ngành nghề và doanh thu thực tế

Việc xác định nghĩa vụ thuế tuân thủ nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

Nghĩa vụ hóa đơn, sổ sách và kê khai

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh thuộc nhóm này bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử cho toàn bộ giao dịch bán hàng, cung ứng dịch vụ. Mọi doanh thu phát sinh đều phải được ghi nhận đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Ngoài ra, hộ kinh doanh phải:

  • Lưu trữ hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định
  • Sẵn sàng cung cấp hồ sơ khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế theo Điều 16 và Điều 91 Luật Quản lý thuế

Định hướng quản lý và yêu cầu chuyển đổi mô hình

Với quy mô doanh thu từ 50 tỷ đồng/năm trở lên, hộ kinh doanh trên thực tế đã có đặc điểm hoạt động tương đương doanh nghiệp. Do đó, pháp luật thuế và cơ quan quản lý định hướng, khuyến nghị mạnh mẽ việc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp nhằm:

  • Phù hợp với quy mô hoạt động thực tế
  • Chuẩn hóa chế độ kế toán, tài chính
  • Giảm rủi ro vi phạm pháp luật thuế
  • Tạo điều kiện mở rộng kinh doanh, tiếp cận vốn và đối tác lớn

Việc không chuyển đổi nhưng vẫn duy trì quy mô doanh thu lớn có thể khiến hộ kinh doanh đối mặt với yêu cầu quản lý thuế ngày càng chặt chẽ, cũng như nguy cơ bị ấn định thuế, truy thu và xử phạt nếu không tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ.

Cách tính thuế nhóm doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên

Cách tính thuế nhóm doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên

5. Cảnh báo về xử phạt nếu vi phạm quy định thuế

Từ năm 2026, cùng với việc phân loại hộ kinh doanh theo doanh thu và siết chặt quản lý thuế, các hành vi vi phạm nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt nghiêm khắc hơn, đặc biệt đối với các hộ có doanh thu lớn. Việc không tuân thủ đúng quy định có thể dẫn đến xử phạt hành chính, truy thu thuế và tính tiền chậm nộp.

Chậm đăng ký thuế, không đăng ký thuế

Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hộ kinh doanh khi bắt đầu hoạt động bắt buộc phải đăng ký thuế. Trường hợp chậm đăng ký hoặc không đăng ký thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời bị cơ quan thuế ấn định nghĩa vụ thuế trên cơ sở dữ liệu quản lý.

Khai sai, khai thiếu doanh thu

Hành vi khai không đúng, không đầy đủ doanh thu là vi phạm phổ biến và tiềm ẩn rủi ro lớn. Khi bị phát hiện, hộ kinh doanh sẽ:

  • Bị truy thu số thuế còn thiếu
  • Bị xử phạt do khai sai
  • Phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế thiếu theo số ngày chậm nộp

Đối với trường hợp cố tình che giấu doanh thu, không xuất hóa đơn, mức xử phạt có thể tăng nặng, kèm theo các biện pháp cưỡng chế theo quy định.

Vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hộ kinh doanh không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; lập hóa đơn không đúng thời điểm; hoặc không sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính, đồng thời doanh thu có thể bị ấn định lại làm căn cứ tính thuế.

Đối với các hộ kinh doanh thuộc nhóm doanh thu lớn, vi phạm về hóa đơn điện tử còn có nguy cơ bị đưa vào diện giám sát rủi ro cao, làm tăng tần suất kiểm tra, thanh tra thuế.

Chậm kê khai, chậm nộp thuế

Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp tiền thuế quá hạn, hộ kinh doanh sẽ bị:

  • Phạt tiền theo mức độ chậm
  • Tính tiền chậm nộp trên số thuế chưa nộp
  • Áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế nếu kéo dài, như trích tiền từ tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

Lưu ý quan trọng cho hộ kinh doanh

Trong bối cảnh quản lý thuế ngày càng dựa trên dữ liệu hóa đơn điện tử và đối chiếu tự động, việc chủ quan, làm theo thói quen cũ hoặc “khoán ước” không còn phù hợp. Hộ kinh doanh cần:

  • Theo dõi sát doanh thu thực tế
  • Kê khai đúng, đủ và đúng hạn
  • Tuân thủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Việc tuân thủ tốt ngay từ đầu sẽ giúp tránh rủi ro pháp lý, giảm chi phí xử phạt và ổn định hoạt động kinh doanh lâu dài.

Cảnh báo về xử phạt nếu vi phạm quy định thuế

Cảnh báo về xử phạt nếu vi phạm quy định thuế

Chính sách thuế mới áp dụng từ 01/01/2026 đem đến sự thay đổi căn bản trong cách quản lý thuế của hộ kinh doanh tại Việt Nam. Việc nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm, phân loại 4 nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu, cùng với các quy định chi tiết về cách tính thuế, hóa đơn và kê khai, yêu cầu hộ kinh doanh phải chủ động thực hiện đúng, đầy đủ, minh bạch. Dù mang lại nhiều cơ hội giảm chi phí thuế cho nhóm nhỏ, chính sách mới cũng đặt ra những thách thức mới về quản lý sổ sách và chứng từ đối với nhóm doanh thu lớn. Việc nắm bắt đúng, áp dụng chính xác sẽ giúp hộ kinh doanh tiết kiệm chi phí, giảm rủi ro và xây dựng nền tảng tài chính minh bạch trong dài hạn.