Đơn vị cung cấp dịch vụ: Công ty Cổ phần Phần mềm 365 (365 SOFTWARE JSC)
Chào mừng Quý khách hàng sử dụng dịch vụ phần mềm quản lý bán hàng POS365. Điều khoản sử dụng này (sau đây gọi là “Điều khoản”) quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa Công ty Cổ phần Phần mềm 365 (sau đây gọi là “POS365” hoặc “Chúng tôi”) và tổ chức, cá nhân giao kết thỏa thuận sử dụng dịch vụ POS365 (sau đây gọi là “Khách hàng”).
Khách hàng xác nhận chấp thuận Điều khoản thông qua việc tích chọn “Đồng ý” trong quy trình đăng ký, xác nhận điện tử hoặc ký kết hợp đồng có dẫn chiếu đến Điều khoản này. Khách hàng cần đọc và lưu lại Điều khoản trước khi chấp thuận, đặc biệt các quy định về phí dịch vụ, giới hạn trách nhiệm, tạm ngưng dịch vụ và xử lý dữ liệu khi hết hạn.
ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
- “Hệ thống POS365” hoặc “Dịch vụ”: Giải pháp phần mềm quản lý bán hàng được POS365 cung cấp trên nền tảng điện toán đám mây, bao gồm các ứng dụng web, ứng dụng di động và chức năng kết nối liên quan trong phạm vi gói Khách hàng đăng ký. Website chính thức của POS365 là www.pos365.vn.
- “Chủ tài khoản”: Khách hàng đứng tên giao kết thỏa thuận sử dụng dịch vụ, trực tiếp hoặc thông qua người đại diện hợp pháp. Việc thanh toán hộ hoặc hỗ trợ tạo tài khoản không mặc nhiên làm phát sinh tư cách Chủ tài khoản.
- “Người dùng được ủy quyền”: Nhân viên, quản lý hoặc cá nhân được Chủ tài khoản cấp quyền truy cập, sử dụng Dịch vụ trong phạm vi phân quyền.
- “Dữ liệu Khách hàng”: Dữ liệu do Khách hàng hoặc Người dùng được ủy quyền nhập, đồng bộ, lưu trữ hoặc tạo ra khi sử dụng Dịch vụ, bao gồm dữ liệu hàng hóa, giao dịch, kho, công nợ, báo cáo và thông tin khách mua hàng.
- “Dịch vụ bên thứ ba”: Sản phẩm, hệ thống hoặc dịch vụ do tổ chức, cá nhân khác cung cấp và được kết nối với POS365, như thanh toán, hóa đơn điện tử, vận chuyển, sàn thương mại điện tử hoặc thiết bị phần cứng. Khả năng tích hợp phụ thuộc từng gói và chức năng được cung cấp tại thời điểm sử dụng.
- “Dữ liệu cá nhân”: Dữ liệu cá nhân theo pháp luật Việt Nam về bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực tại thời điểm xử lý.
- “Ngày làm việc”: Từ thứ Hai đến thứ Sáu, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết theo pháp luật Việt Nam. Thời gian trong Điều khoản được xác định theo múi giờ Việt Nam. Khi chỉ ghi “ngày” mà không ghi “ngày làm việc”, thời hạn được tính theo ngày dương lịch, bao gồm ngày nghỉ.
- “Chức năng cốt lõi”: Chức năng được xác định là cốt lõi trong hợp đồng hoặc xác nhận gói dịch vụ. Nếu các bên không xác định riêng, đối với gói quản lý bán hàng, chức năng cốt lõi là khả năng tạo và ghi nhận giao dịch bán hàng trên ứng dụng POS365 được hỗ trợ. Chức năng bổ trợ hoặc tích hợp của bên thứ ba không được xem là chức năng cốt lõi, trừ khi có thỏa thuận rõ khác.
- “Phần dịch vụ bị ảnh hưởng”: Cửa hàng, phân hệ hoặc hạng mục dịch vụ trực tiếp không thực hiện được chức năng đã thỏa thuận do sự kiện đang được xem xét. Các cửa hàng, phân hệ hoặc hạng mục vẫn hoạt động không được tính vào phần dịch vụ bị ảnh hưởng.
ĐIỀU 2. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ CHẤP THUẬN ĐIỀU KHOẢN
2.1. Điều khoản áp dụng cho việc đăng ký, sử dụng các gói dùng thử, miễn phí, trả phí và hoạt động hỗ trợ do POS365 cung cấp. Dịch vụ được thiết kế để hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh; POS365 không cam kết mức doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh hoặc việc đáp ứng nhu cầu đặc thù chưa được xác nhận trong gói dịch vụ. Việc xác định quyền và nghĩa vụ bắt buộc theo pháp luật căn cứ vào giao dịch thực tế.
2.2. Hợp đồng, phụ lục hoặc thỏa thuận riêng bằng văn bản, bao gồm văn bản điện tử được giao kết hợp lệ, được ưu tiên áp dụng đối với nội dung khác với Điều khoản này. Nội dung chưa được thỏa thuận riêng được thực hiện theo Điều khoản. Điều kiện của chương trình khuyến mại chỉ áp dụng cho đúng đối tượng, phạm vi và thời gian được công bố.
2.3. Người đăng ký hoặc giao kết thay mặt tổ chức, hộ kinh doanh hay cá nhân khác phải có thẩm quyền phù hợp. Khách hàng chịu trách nhiệm tổ chức việc sử dụng Dịch vụ của Người dùng được ủy quyền và phổ biến các quy định liên quan cho những người này.
2.4. POS365 lưu phiên bản Điều khoản, thời điểm và thông tin xác nhận chấp thuận trong phạm vi hệ thống ghi nhận để phục vụ thực hiện thỏa thuận và giải quyết tranh chấp. Trước khi giao kết, Khách hàng được cung cấp Điều khoản để đọc và lưu; các nội dung về không hoàn phí, giới hạn bồi thường, khóa truy cập và xóa dữ liệu phải được trình bày rõ trong quá trình chấp thuận. Việc chấp thuận không làm có hiệu lực một quy định mà pháp luật không cho phép áp dụng.
2.5. Khách hàng duy trì đầu mối và địa chỉ email nhận thông báo đã đăng ký. POS365 gửi thông báo qua phần mềm hoặc email, trừ trường hợp Điều khoản hoặc thỏa thuận riêng quy định cách khác. Thông báo cần được gửi ngoài phần mềm khi tài khoản bị khóa. Bằng chứng gửi, nhận hoặc hiển thị thông báo được xem xét theo thực tế và pháp luật; việc Khách hàng không chủ động kiểm tra kênh liên hệ không làm thay đổi ngày hết hạn gói hoặc thời hạn đã được xác lập hợp lệ.
ĐIỀU 3. CẤP QUYỀN SỬ DỤNG DỊCH VỤ
3.1. POS365 cấp cho Khách hàng quyền truy cập và sử dụng Dịch vụ không độc quyền, trong phạm vi chức năng, số lượng cửa hàng, người dùng và thời hạn của gói được POS365 xác nhận. Quyền sử dụng không đồng nghĩa với việc chuyển giao quyền sở hữu phần mềm hoặc mã nguồn.
3.2. Khách hàng không được chuyển nhượng, cho thuê lại, bán lại hoặc cấp quyền sử dụng Dịch vụ cho bên khác trừ trường hợp được POS365 chấp thuận bằng văn bản hoặc được phép theo thỏa thuận đại lý, hợp tác giữa các bên.
3.3. Trừ trường hợp pháp luật cho phép, Khách hàng không được:
- Dịch ngược hoặc tìm cách phân tích phần mềm để khôi phục, trích xuất mã nguồn;
- Truy cập trái phép, khai thác lỗ hổng, vượt cơ chế phân quyền, gây quá tải hoặc làm ảnh hưởng tính toàn vẹn, an toàn của hệ thống;
- Sử dụng Dịch vụ để lừa đảo, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bị cấm, phát tán mã độc hoặc lưu trữ, truyền tải nội dung vi phạm pháp luật;
- Sao chép, khai thác hoặc sử dụng trái phép dữ liệu, tài khoản hay tài sản trí tuệ của người khác.
3.4. Khi phát hiện dấu hiệu lỗ hổng hoặc sự cố bảo mật, Khách hàng cần thông báo cho POS365 và không tiếp tục thử nghiệm có khả năng ảnh hưởng hệ thống hoặc dữ liệu khi chưa được chấp thuận.
ĐIỀU 4. TÀI KHOẢN, PHÂN QUYỀN VÀ BẢO MẬT TRUY CẬP
4.1. Khách hàng cung cấp thông tin đăng ký chính xác, cập nhật khi thay đổi và duy trì đầu mối liên hệ để nhận thông báo. POS365 có quyền yêu cầu tài liệu hợp lý để xác minh Chủ tài khoản, thẩm quyền của người đại diện hoặc tính hợp lệ của yêu cầu thay đổi thông tin quản trị.
4.2. Chủ tài khoản chịu trách nhiệm tạo tài khoản, cấp, rà soát và thu hồi quyền truy cập của Người dùng được ủy quyền; đặc biệt khi thay đổi nhân sự hoặc chuyển giao cửa hàng.
4.3. Khách hàng tự bảo vệ mật khẩu, mã xác thực, thiết bị và tài khoản liên hệ; không chia sẻ mật khẩu hoặc mã OTP cho người không có thẩm quyền. Khách hàng cần thông báo ngay khi phát hiện hoặc nghi ngờ truy cập trái phép.
4.4. Các bên sử dụng nhật ký hệ thống do POS365 lưu giữ làm căn cứ kỹ thuật chính để đối chiếu lịch sử thao tác và xác minh sự cố, trong phạm vi thông tin thực tế được ghi nhận và có thể kiểm tra độ tin cậy, tính toàn vẹn. Nội dung đối chiếu gồm thời điểm, tài khoản, thao tác nghiệp vụ và các thông tin truy cập liên quan nếu được hệ thống ghi nhận. Việc ghi nhận tài khoản thực hiện không mặc nhiên xác định danh tính cá nhân trực tiếp sử dụng tài khoản đó.
Khách hàng chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát các thao tác sửa, hủy đơn, giảm giá, sửa giá vốn và thao tác nghiệp vụ khác do mình hoặc Người dùng được ủy quyền thực hiện. Gian lận nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Khách hàng không tự làm phát sinh trách nhiệm của POS365. Việc phát sinh chênh lệch doanh thu, tồn kho hoặc tiền mặt không mặc nhiên chứng minh có lỗi phần mềm.
Khi đề nghị kiểm tra kết quả từ nhật ký, Khách hàng nêu giao dịch, thời gian, thao tác, lý do nghi ngờ và tài liệu hiện có. POS365 kiểm tra và bảo toàn phần nhật ký liên quan còn được lưu giữ khi tiếp nhận sự cố hoặc tranh chấp. Việc cung cấp thông tin không bao gồm mã nguồn, thông tin xác thực, bí mật bảo mật hệ thống hoặc dữ liệu của khách hàng khác, trừ nghĩa vụ pháp luật hoặc thỏa thuận riêng. Khách hàng không phải chứng minh lỗi trong hệ thống nội bộ POS365 trước khi yêu cầu kiểm tra; yêu cầu bồi thường được đánh giá theo Điều 10 và Điều 11. Nhật ký không phải chứng cứ duy nhất; trách nhiệm được xác định theo nguyên nhân, chứng cứ và pháp luật.
4.5. Việc hỗ trợ từ xa hoặc truy cập dữ liệu để xử lý yêu cầu của Khách hàng phải được thực hiện trong phạm vi cần thiết và theo sự chấp thuận của người có thẩm quyền phía Khách hàng, trừ trường hợp cần bảo vệ an toàn hệ thống hoặc thực hiện nghĩa vụ pháp luật. Nhân viên hỗ trợ của POS365 không được yêu cầu Khách hàng cung cấp mật khẩu đăng nhập, mã xác thực (OTP) hoặc mã xác nhận giao dịch thanh toán; Khách hàng tự nhập các thông tin này trực tiếp trên giao diện xác thực của hệ thống. Đối với việc cấp quyền hỗ trợ kỹ thuật từ xa qua phần mềm điều khiển hoặc phân quyền tài khoản hỗ trợ tạm thời, Khách hàng chủ động cấp quyền và có trách nhiệm thu hồi quyền truy cập hỗ trợ tạm thời ngay sau khi hoàn tất công việc.
ĐIỀU 5. QUYỀN ĐỐI VỚI DỮ LIỆU VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
5.1. Quyền đối với Dữ liệu Khách hàng
Khách hàng giữ các quyền hợp pháp đối với Dữ liệu Khách hàng do mình cung cấp hoặc tạo lập. POS365 không nhận chuyển nhượng quyền sở hữu đối với dữ liệu này chỉ vì cung cấp Dịch vụ. Quyền của Khách hàng được thực hiện đồng thời với việc tôn trọng quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba và nghĩa vụ lưu giữ chứng từ theo pháp luật.
Khách hàng cho phép POS365 lưu trữ, sao lưu, xử lý và truyền dữ liệu trong phạm vi cần thiết để thực hiện thỏa thuận, hỗ trợ kỹ thuật, duy trì an toàn và cung cấp các chức năng được Khách hàng sử dụng hoặc kích hoạt. Quyền truy cập, chỉnh sửa, xuất hoặc xóa dữ liệu được thực hiện theo phân quyền, chức năng được cung cấp và yêu cầu pháp luật áp dụng cho từng loại dữ liệu.
5.2. Pháp luật áp dụng và vai trò xử lý
Việc xử lý dữ liệu cá nhân phải tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm xử lý.
Đối với dữ liệu cá nhân được cửa hàng thu thập và đưa lên POS365 để quản lý hoạt động kinh doanh, vai trò của mỗi bên được xác định căn cứ vào quyền quyết định mục đích, phương tiện xử lý và hoạt động xử lý thực tế của bên đó. Trong phạm vi POS365 xử lý thay mặt Khách hàng, POS365 thực hiện theo thỏa thuận và chỉ dẫn hợp pháp của Khách hàng.
Đối với dữ liệu đăng ký tài khoản, thông tin người liên hệ, thông tin thanh toán dịch vụ do POS365 trực tiếp quyết định mục đích xử lý, POS365 thực hiện trách nhiệm tương ứng với vai trò của mình. Việc chấp thuận Điều khoản không thay thế sự đồng ý đối với những hoạt động xử lý mà pháp luật yêu cầu phải lấy ý kiến chấp thuận riêng.
5.3. Trách nhiệm của Khách hàng
Khách hàng bảo đảm có căn cứ hợp pháp để thu thập và cung cấp dữ liệu; thực hiện thông báo, lấy sự đồng ý khi pháp luật yêu cầu; chỉ cung cấp dữ liệu phù hợp với mục đích sử dụng. Khách hàng không được yêu cầu POS365 xử lý dữ liệu trái pháp luật và có trách nhiệm phối hợp xử lý yêu cầu hợp pháp của chủ thể dữ liệu.
5.4. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu của POS365
POS365 áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp với tính chất xử lý và mức độ rủi ro; kiểm soát quyền truy cập của nhân sự và chỉ cho phép truy cập trong phạm vi công việc cần thiết. POS365 không bán Dữ liệu Khách hàng. Khi có thay đổi về tổ chức hoặc chuyển giao hoạt động cung cấp Dịch vụ, việc chuyển giao dữ liệu cho đơn vị tiếp nhận chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện pháp luật và các nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu áp dụng. Việc chuyển giao không tự làm thay đổi mục đích sử dụng dữ liệu hoặc loại bỏ nghĩa vụ bảo mật. POS365 chỉ sử dụng dữ liệu có thể nhận diện khách mua hàng để tiếp thị cho mục đích riêng khi có căn cứ hợp pháp.
Khi sử dụng đơn vị hạ tầng hoặc đơn vị hỗ trợ xử lý dữ liệu, POS365 phải xác định phạm vi công việc, yêu cầu bảo mật và trách nhiệm bảo vệ dữ liệu phù hợp. Việc chuyển dữ liệu ra nước ngoài, nếu có, phải đáp ứng các điều kiện pháp luật áp dụng; không mặc nhiên được cho phép chỉ bởi việc Khách hàng chấp thuận Điều khoản.
Khi phát hiện vi phạm an toàn dữ liệu liên quan đến Khách hàng, POS365 thực hiện biện pháp ứng phó, thông báo cho Khách hàng bị ảnh hưởng và cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp, thời hạn pháp luật yêu cầu; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết để hạn chế thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ liên quan.
5.5. Yêu cầu liên quan đến dữ liệu
Khách hàng và chủ thể dữ liệu có thể gửi yêu cầu liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân tới hotro@pos365.vn. POS365 xác minh người yêu cầu trong phạm vi cần thiết, xử lý hoặc phối hợp với bên có trách nhiệm xử lý theo vai trò và thời hạn pháp luật quy định. Việc xóa hoặc hạn chế xử lý có thể bị giới hạn trong trường hợp pháp luật yêu cầu tiếp tục lưu giữ, xử lý.
Nếu phạm vi xử lý cần điều kiện cụ thể hơn, các bên xác lập phụ lục hoặc thỏa thuận xử lý dữ liệu trước khi thực hiện hoạt động tương ứng.
5.6. Dữ liệu thống kê đã được ẩn danh
POS365 có thể tạo và sử dụng số liệu thống kê tổng hợp để phân tích, cải tiến Dịch vụ khi việc xử lý có căn cứ hợp pháp và kết quả đã được ẩn danh phù hợp, không nhận diện hoặc cho phép suy ra cá nhân, cửa hàng cụ thể. Việc sử dụng không được làm lộ bí mật kinh doanh của Khách hàng. Dữ liệu vẫn có khả năng nhận diện lại tiếp tục được bảo vệ theo quy định áp dụng.
ĐIỀU 6. GÓI DỊCH VỤ, THANH TOÁN VÀ HOÀN PHÍ
6.1. Gói dịch vụ và thời hạn sử dụng
POS365 cung cấp quyền sử dụng phần mềm theo các gói có thời hạn được ghi nhận tại đơn đặt hàng, báo giá, hợp đồng hoặc xác nhận đăng ký dịch vụ. Phạm vi tính năng, số lượng cửa hàng, thời hạn sử dụng, phí dịch vụ và quyền lợi khuyến mại được xác định theo gói Khách hàng đăng ký và được POS365 xác nhận.
Đối với các gói mang tên “Trọn đời” hoặc “Vĩnh viễn” đã giao kết trước đây: POS365 hiện không cung cấp mới gói có tên gọi “Trọn đời” hoặc “Vĩnh viễn”. Với gói đã giao kết trước đây, thời hạn và quyền lợi được xác định theo hợp đồng, điều kiện chương trình và cam kết có giá trị ràng buộc tại thời điểm giao kết; không tự chuyển thành thuê bao có thời hạn bằng Điều khoản này.
Giới hạn theo vòng đời thương mại của một phiên bản chỉ áp dụng nếu giới hạn đó đã được thỏa thuận rõ khi giao kết hoặc được Khách hàng chấp thuận hợp lệ trong thỏa thuận bổ sung; vòng đời này được hiểu là khoảng thời gian POS365 duy trì cung cấp hạ tầng máy chủ và bảo trì kỹ thuật cho phiên bản phần mềm đó. Khi dự kiến dừng phiên bản liên quan, POS365 thông báo trước tối thiểu 06 tháng, làm rõ thời điểm dừng cập nhật tính năng mới, thời điểm dừng bảo trì, dừng hỗ trợ kỹ thuật và dừng vận hành hoặc quyền truy cập phiên bản, nếu có, đồng thời nêu rõ phương án chuyển đổi, hỗ trợ hoặc xử lý quyền lợi theo thỏa thuận áp dụng. Thông báo dừng phiên bản không tự thay thế sự chấp thuận cần thiết của Khách hàng, không tự chấm dứt quyền sử dụng đã cam kết và không miễn trách nhiệm của POS365 đối với nghĩa vụ chưa hoàn thành.
Thuế áp dụng đối với từng hàng hóa, dịch vụ được xác định theo pháp luật tại thời điểm lập hóa đơn và thể hiện trong báo giá, hợp đồng. Chi phí thiết bị, triển khai hoặc dịch vụ bên thứ ba chỉ nằm trong phí thuê bao nếu được ghi rõ là đã bao gồm.
6.2. Theo dõi thời hạn, hết hạn và gia hạn dịch vụ
a) Theo dõi thời hạn: Thời hạn hiệu lực của gói dịch vụ được ghi nhận trên hợp đồng, hóa đơn dịch vụ và hiển thị tại mục Thông tin tài khoản/Quản trị cửa hàng trên Hệ thống POS365. Khách hàng có trách nhiệm chủ động theo dõi thời hạn sử dụng và thực hiện gia hạn. Việc Khách hàng không nhận được thông báo nhắc hạn (nếu có) không làm thay đổi ngày hết hạn của gói dịch vụ.
b) Khóa truy cập tự động: Ngay khi gói dịch vụ hết hạn theo thời gian đã đăng ký mà chưa được gia hạn, hệ thống tự động tạm khóa quyền đăng nhập của toàn bộ tài khoản thuộc cửa hàng, không cần thông báo riêng trước khi khóa, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc khác. Khách hàng hiểu và chấp thuận việc không thể đăng nhập do hết hạn là cơ chế vận hành để giới hạn quyền sử dụng theo thời hạn thuê bao. Thời gian bảo lưu dữ liệu không phải là thời gian được tiếp tục đăng nhập hoặc sử dụng miễn phí.
c) Gia hạn và mở lại truy cập: Khách hàng thanh toán phí gia hạn theo báo giá được cung cấp trước khi thanh toán và thông báo đủ thông tin đối soát cho POS365. Nếu tài khoản bị khóa do hết hạn và không có căn cứ tạm ngưng khác, POS365 kích hoạt lại trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ phí và thông tin đối soát hợp lệ. Ngày bắt đầu, ngày kết thúc kỳ gia hạn và việc có tính nối tiếp từ kỳ trước hay không phải được xác nhận trước khi thanh toán. Nếu không có thỏa thuận nối tiếp, kỳ gia hạn sau thời gian bị khóa bắt đầu từ ngày kích hoạt lại. Gia hạn sau khi dữ liệu bị xóa không bảo đảm khôi phục được dữ liệu cũ.
d) Thanh toán và kích hoạt: Khách hàng thanh toán đầy đủ phí dịch vụ theo thời hạn đã thỏa thuận. Gói trả phí được kích hoạt sau khi POS365 xác nhận đã nhận đủ phí dịch vụ, trừ thỏa thuận riêng. Thời điểm bắt đầu và kết thúc gói được xác định trong hồ sơ dịch vụ và trên tài khoản; Khách hàng cần liên hệ hỗ trợ nếu phát hiện thông tin không thống nhất.
đ) Giá gia hạn: Thay đổi giá không áp dụng hồi tố đối với thời hạn đã thanh toán. POS365 không tự động trích tiền gia hạn nếu chưa có chấp thuận phù hợp của Khách hàng.
6.3. Nguyên tắc không hoàn phí
Trừ khoản 6.4, thỏa thuận riêng bằng văn bản hoặc quy định pháp luật bắt buộc khác, phí đã thanh toán không được hoàn, chuyển thành tiền hoặc chuyển sang gói khác khi Khách hàng:
- Ngừng kinh doanh, chuyển đổi mô hình, chuyển giao cửa hàng hoặc không còn nhu cầu;
- Không sử dụng, sử dụng không hết tính năng hoặc thời hạn đã đăng ký;
- Không đáp ứng điều kiện về thiết bị, kết nối, dữ liệu hoặc nhân sự thuộc trách nhiệm của mình;
- Đơn phương chấm dứt vì nguyên nhân không xuất phát từ việc POS365 vi phạm nghĩa vụ hợp đồng;
- Bị chấm dứt do vi phạm theo Điều 12, trong phạm vi pháp luật cho phép áp dụng việc không hoàn phí.
Việc không sử dụng hoặc tạm ngưng do nguyên nhân thuộc Khách hàng không làm dừng thời hạn gói. Hỗ trợ chuyển gói, chuyển cửa hàng hoặc bảo lưu thời hạn, nếu có, chỉ áp dụng theo xác nhận riêng của POS365 và không tạo thành quyền áp dụng cho lần khác.
6.4. Điều kiện và cách tính hoàn phí
a) Trường hợp áp dụng: Khách hàng được yêu cầu hoàn phần phí của thời gian trả phí còn lại thuộc Phần dịch vụ bị ảnh hưởng khi POS365 chủ động chấm dứt cung cấp phần dịch vụ đó vì lý do thuộc POS365, không do vi phạm của Khách hàng; hoặc khi POS365 vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ cung cấp Chức năng cốt lõi và không khắc phục trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo nêu rõ sự cố cùng thông tin, điều kiện kiểm tra cần thiết mà Khách hàng có khả năng cung cấp. Việc khắc phục được đánh giá theo khả năng thực hiện Chức năng cốt lõi, bao gồm giải pháp thay thế có chức năng tương đương, không làm mất dữ liệu và không phát sinh thêm phí chưa được Khách hàng chấp thuận. Trường hợp miễn trách nhiệm hợp lệ được xử lý theo khoản 10.5 hoặc pháp luật áp dụng.
b) Phạm vi hoàn: Khoản hoàn chỉ áp dụng cho Phần dịch vụ bị ảnh hưởng đã chấm dứt; không áp dụng cho cửa hàng, phân hệ hoặc hạng mục vẫn được cung cấp theo thỏa thuận. Ngày chấm dứt có hiệu lực xác định theo khoản 12.5. Trường hợp bất khả kháng kéo dài thực hiện theo khoản 10.5.
c) Công thức: Phí hoàn = P × R / N. Trong đó P là phí thuê bao thực tế đã thanh toán, sau chiết khấu và giảm giá, phân bổ cho Phần dịch vụ bị ảnh hưởng; N là tổng số ngày thuộc thời gian trả phí của phần dịch vụ đó; R là số ngày thuộc thời gian trả phí còn lại, chưa được cung cấp, tính từ ngày chấm dứt có hiệu lực. Khoản hoàn không vượt quá P và được trừ các khoản đã hoàn cho cùng thời gian, cùng phần dịch vụ. Căn cứ phân bổ theo điểm e) khoản này đối với gói kết hợp thiết bị, phần mềm hoặc dịch vụ triển khai; việc phân bổ trong phần mềm theo khoản 10.3(đ). Việc điều chỉnh thuế và hóa đơn thực hiện theo pháp luật.
Thời gian tặng thêm không có giá trị hoàn tiền và không được tính vào N hoặc R. Trừ khi điều kiện chương trình đã xác nhận quy định khác, thời gian tặng thêm được sử dụng sau thời gian trả phí. Giá trị thiết bị đã bàn giao và dịch vụ khởi tạo, triển khai, đào tạo đã hoàn thành được tách theo điểm e) khoản này, không thuộc khoản hoàn phí thuê bao phần mềm. Với gói đã giao kết không xác định thời hạn sử dụng, việc hoàn phí thực hiện theo thỏa thuận có hiệu lực và pháp luật; không tự quy đổi thời hạn để áp dụng công thức P × R / N.
d) Gián đoạn trước khi chấm dứt: Công thức tại điểm c) chỉ tính phần thời gian trả phí còn lại sau khi chấm dứt; không tự tạo khoản hoàn bổ sung hoặc khoản phạt cố định cho thời gian gián đoạn trước đó. Yêu cầu hoàn trả hoặc bồi thường đối với thời gian trước khi chấm dứt được xem xét riêng theo thỏa thuận áp dụng, Điều 10 và pháp luật; không bị bác bỏ chỉ vì nằm ngoài công thức này. Không thanh toán trùng cho cùng một khoản tổn thất.
đ) Thủ tục: Yêu cầu hoàn phí gửi theo Điều 11. POS365 hoàn khoản tiền đã được xác định trong vòng 30 ngày kể từ khi các bên xác nhận số tiền và POS365 nhận đủ thông tin nhận tiền, chứng từ cần thiết; trường hợp có quyết định có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quyết định đó. Hoàn phí và bồi thường là hai nghĩa vụ khác nhau; giới hạn bồi thường tại Điều 10 không làm giảm khoản hoàn phí phải trả.
e) Gói kết hợp thiết bị, phần mềm và dịch vụ triển khai (combo): Giá trị từng nhóm hạng mục, cách phân bổ chiết khấu và điều kiện ưu đãi được xác định trong báo giá, đơn hàng, hợp đồng hoặc tài liệu bán hàng đã được Khách hàng chấp thuận khi mua. P chỉ là khoản thực tế đã thanh toán phân bổ cho phần thuê bao phần mềm bị ảnh hưởng, sau chiết khấu và giảm giá; không lấy toàn bộ giá combo chia theo thời gian thuê bao.
Nếu không ghi giá riêng nhưng đã thỏa thuận phân bổ theo bảng giá, sử dụng tỷ trọng giá bán riêng của các hạng mục theo bảng giá được cung cấp hoặc dẫn chiếu rõ và được chấp thuận tại thời điểm mua; chiết khấu chung được phân bổ theo cùng tỷ trọng, trừ cách phân bổ khác đã thỏa thuận. Không khấu trừ nguyên giá bán lẻ chưa tính phần chiết khấu được phân bổ. Hạng mục được xác nhận là quà tặng không tự phát sinh giá trị khấu trừ; điều kiện thu hồi ưu đãi, nếu có, phải được công bố, chấp thuận khi mua và phù hợp pháp luật. Nếu thiếu căn cứ phân bổ đã giao kết, các bên đối chiếu tài liệu mua bán để thống nhất; POS365 không đơn phương ấn định lại giá khi phát sinh yêu cầu hoàn. Phần chưa thống nhất được giải quyết theo Điều 15.
Việc loại giá trị thiết bị đã bàn giao và dịch vụ đã hoàn thành khỏi công thức hoàn phí phần mềm không loại trừ quyền yêu cầu bảo hành, xử lý hàng hóa không phù hợp, hoàn trả hoặc bồi thường đối với hạng mục đó theo thỏa thuận và pháp luật. Hạng mục chưa bàn giao hoặc chưa thực hiện được xử lý riêng theo căn cứ chấm dứt và nghĩa vụ hoàn trả tương ứng; không mặc nhiên coi là khoản POS365 được giữ lại.
ĐIỀU 7. VẬN HÀNH, HỖ TRỢ VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG
7.1. POS365 thực hiện các biện pháp hợp lý để duy trì hoạt động ổn định, tiếp nhận và xử lý sự cố trong phạm vi Dịch vụ. POS365 không bảo đảm Dịch vụ hoạt động hoàn toàn không có lỗi hoặc gián đoạn. Chỉ tiêu mức độ sẵn sàng, thời hạn khắc phục được cam kết hoặc cơ chế bù phí tự động chỉ áp dụng khi được xác định trong thỏa thuận mức dịch vụ riêng giữa các bên.
7.2. Khả năng bán hàng, in phiếu và lưu dữ liệu khi mất kết nối phụ thuộc ứng dụng, phiên bản, thiết bị, cấu hình và chức năng được hỗ trợ. Khách hàng cần kiểm tra khả năng sử dụng ngoại tuyến trên thiết bị thực tế theo hướng dẫn. Các chức năng cần xác thực hoặc truyền dữ liệu thời gian thực, như thanh toán trực tuyến và truyền nhận hóa đơn điện tử, cần kết nối phù hợp.
Phiếu bán hàng hoặc dữ liệu giao dịch lưu ngoại tuyến không mặc nhiên là hóa đơn điện tử đã được lập, xử lý và truyền nhận hợp lệ. Chế độ ngoại tuyến không làm gia hạn thời điểm lập hóa đơn hoặc thời hạn truyền dữ liệu theo pháp luật.
7.3. Dữ liệu ngoại tuyến chỉ được đồng bộ khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật. Khách hàng cần bảo vệ dữ liệu cục bộ, không tự ý xóa dữ liệu ứng dụng hoặc gỡ cài đặt khi giao dịch chưa đồng bộ; kiểm tra trạng thái và liên hệ hỗ trợ khi phát hiện sai lệch.
7.4. POS365 có quyền bảo trì, cập nhật và điều chỉnh kỹ thuật để cải thiện chức năng, bảo mật hoặc đáp ứng pháp luật. Bảo trì có kế hoạch dự kiến gây gián đoạn diện rộng được thông báo trước tối thiểu 24 giờ qua phần mềm hoặc kênh liên hệ chính thức và được ưu tiên bố trí vào thời gian thấp điểm. Với bảo trì khẩn cấp để xử lý sự cố hoặc nguy cơ an toàn, POS365 có thể thực hiện ngay và thông báo sớm nhất có thể.
7.5. Thời gian và phạm vi hỗ trợ thực hiện theo gói dịch vụ hoặc thông tin được công bố khi đăng ký. Phí thuê bao tiêu chuẩn không bao gồm phát triển tính năng riêng, nhập liệu, kiểm kê, đối soát sổ sách, tư vấn thuế, khôi phục dữ liệu bị Khách hàng sửa/xóa hoặc sửa chữa thiết bị, trừ khi được ghi rõ trong gói. POS365 có thể báo giá riêng cho các công việc này trước khi thực hiện.
7.6. POS365 lựa chọn thứ tự ưu tiên và biện pháp kỹ thuật theo mức độ ảnh hưởng, nguy cơ an toàn và khả năng khôi phục. Thời hạn tiếp nhận hoặc phản hồi khác với thời hạn sửa xong sự cố. Các mốc tại khoản 6.2, Điều 11 và Điều 13 vẫn được thực hiện theo phạm vi quy định tại từng khoản; chúng không tạo cam kết khắc phục mọi lỗi trong cùng thời hạn. Khách hàng phối hợp cung cấp thông tin, giữ nguyên dữ liệu cần kiểm tra và thực hiện hướng dẫn hợp lý.
7.7. Các bản sao lưu phục vụ duy trì và khôi phục hệ thống không thay thế việc Khách hàng tự lưu báo cáo, chứng từ và dữ liệu cần thiết. Trừ thỏa thuận mức dịch vụ riêng, POS365 không cam kết khôi phục đến mọi thời điểm theo yêu cầu hoặc lưu mọi phiên bản dữ liệu vô thời hạn. Trách nhiệm đối với mất dữ liệu do lỗi thuộc POS365 được xác định theo Điều 10 và pháp luật.
ĐIỀU 8. DỊCH VỤ VÀ TÍCH HỢP CỦA BÊN THỨ BA
8.1. Khách hàng chủ động quyết định kích hoạt các tích hợp được hỗ trợ. Điều khoản, biểu phí, phạm vi dữ liệu chia sẻ và điều kiện sử dụng của nhà cung cấp liên quan phải được cung cấp hoặc dẫn chiếu để Khách hàng xem trước khi xác nhận kích hoạt.
8.2. Khách hàng chịu trách nhiệm kiểm tra thông tin đăng ký, dữ liệu đầu vào, tài khoản liên kết và trạng thái giao dịch. POS365 không thay thế trách nhiệm của Khách hàng trong việc xác định nghĩa vụ thuế, nội dung hóa đơn, điều kiện kinh doanh hoặc thực hiện giao dịch với người mua.
Khi sử dụng chức năng hóa đơn điện tử, Khách hàng phải bảo đảm điều kiện kết nối Internet cần thiết để lập và truyền dữ liệu đúng thời hạn pháp luật áp dụng cho mình; theo dõi trạng thái gửi, nhận và thông báo lỗi của nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, cơ quan thuế; thực hiện quy trình xử lý sự cố phù hợp. Việc chỉ kết nối lại định kỳ không được coi là đã hoàn thành nghĩa vụ nếu hóa đơn hoặc dữ liệu vẫn chưa được xử lý đúng hạn.
POS365 không có nghĩa vụ thanh toán thay hoặc bồi hoàn tiền phạt, tiền chậm nộp hay khoản thiệt hại phát sinh do Khách hàng để thiết bị ngoại tuyến kéo dài, không bảo đảm kết nối thuộc phạm vi quản lý của mình, không thực hiện thao tác cần thiết hoặc bỏ qua thông báo lỗi dẫn đến vi phạm nghĩa vụ hóa đơn, thuế. Quy định này chỉ áp dụng đối với phần hậu quả có nguyên nhân thuộc Khách hàng, không loại trừ trách nhiệm đối với lỗi phần mềm, lỗi kết nối hoặc nghĩa vụ truyền dữ liệu mà POS365 đã nhận thực hiện. Trường hợp có nhiều nguyên nhân, trách nhiệm được xác định theo Điều 10 và pháp luật áp dụng.
8.3. POS365 không chịu trách nhiệm đối với phần sự cố hoặc thiệt hại do dịch vụ bên thứ ba gây ra ngoài phạm vi kiểm soát hợp lý của POS365, với điều kiện POS365 đã thực hiện nghĩa vụ của mình. Ví dụ: gián đoạn xử lý tại đối tác thanh toán; chậm giao hàng do đơn vị vận chuyển; thay đổi giao diện kết nối (API) hoặc chính sách của nhà cung cấp. POS365 không bảo lãnh nghĩa vụ thanh toán, giao hàng hoặc kết quả xử lý của đối tác nếu không có thỏa thuận riêng. Nghĩa vụ kết nối mà POS365 đã nhận thực hiện vẫn áp dụng theo khoản 8.4.
8.4. POS365 chịu trách nhiệm đối với phần lỗi thuộc chức năng kết nối do mình thực hiện theo thỏa thuận, trong giới hạn tại Điều 10. Khi tích hợp gián đoạn, POS365 phối hợp kiểm tra và thông báo phương án xử lý trong phạm vi khả năng, quyền truy cập và sự phối hợp của đối tác.
ĐIỀU 9. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
9.1. Nhãn hiệu, phần mềm, mã nguồn, giao diện, tài liệu và các thành phần do POS365 sở hữu hoặc được cấp quyền sử dụng được bảo vệ theo pháp luật sở hữu trí tuệ. Quyền đối với thành phần của bên thứ ba, phần mềm nguồn mở và Dữ liệu Khách hàng được bảo lưu cho chủ thể có quyền tương ứng.
9.2. Khách hàng chỉ được sử dụng phần mềm, tài liệu, nhãn hiệu và thành phần thuộc quyền của POS365 trong phạm vi quyền sử dụng được cấp. Không được sao chép, phân phối hoặc khai thác thương mại các thành phần đó ngoài phạm vi được phép; không sử dụng nhãn hiệu, biểu trưng gây nhầm lẫn về quan hệ hợp tác hoặc bảo trợ. Quyền sử dụng thành phần của bên thứ ba và phần mềm nguồn mở thực hiện theo giấy phép tương ứng. Quyền đối với Dữ liệu Khách hàng được thực hiện theo Điều 5 và Điều 13.
ĐIỀU 10. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH NHIỆM
10.1. Phạm vi trách nhiệm
POS365 chịu trách nhiệm đối với thiệt hại thuộc phạm vi nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng. Trừ trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc khác, yêu cầu bồi thường phải có căn cứ xác định hành vi vi phạm nghĩa vụ của POS365, thiệt hại thực tế và quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hành vi vi phạm với thiệt hại được yêu cầu. Thiệt hại thực tế, trực tiếp được xem xét bao gồm chi phí hợp lý, cần thiết để khôi phục hoặc tái lập dữ liệu bị mất do hành vi vi phạm thuộc trách nhiệm của POS365, trong phạm vi được chứng minh và không thanh toán trùng. Mức bồi thường được xác định theo các thỏa thuận có hiệu lực và pháp luật áp dụng.
Khách hàng cung cấp tài liệu, chứng từ và thông tin hợp lý chứng minh yêu cầu. Lỗi kỹ thuật hoặc gián đoạn Dịch vụ không mặc nhiên xác lập trách nhiệm bồi thường nếu chưa xác định đủ căn cứ.
10.2. Các khoản thiệt hại được loại trừ
Trừ trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc khác, và trong phạm vi thỏa thuận loại trừ có hiệu lực, POS365 không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp hoặc mang tính suy đoán; tổn thất cơ hội kinh doanh, uy tín, lợi thế thương mại không đáp ứng căn cứ bồi thường tại khoản 10.1; các khoản phạt, bồi thường hoặc nghĩa vụ Khách hàng tự cam kết với bên thứ ba mà POS365 không chấp thuận bằng văn bản.
Doanh thu dự kiến bị giảm không mặc nhiên là giá trị thiệt hại phải bồi thường. Khoản lợi nhuận trực tiếp mà Khách hàng đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm được xem xét khi có đủ căn cứ chứng minh theo pháp luật áp dụng; không bị loại trừ chỉ vì được gọi là lợi nhuận bị mất. Khi xác định giá trị, phải tính đến chi phí được tiết kiệm và các khoản tổn thất đã được bù đắp để tránh tính trùng. Khoản được chấp nhận áp dụng giới hạn tại khoản 10.3 nếu giới hạn đó có hiệu lực.
10.3. Giới hạn tổng trách nhiệm bồi thường
Trừ trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc khác, các giới hạn dưới đây chỉ áp dụng trong phạm vi được pháp luật cho phép và đã được giao kết hợp lệ. Nếu một giới hạn bị xác định là không có hiệu lực, trách nhiệm liên quan được giải quyết theo các thỏa thuận còn hiệu lực và pháp luật áp dụng; POS365 không viện dẫn giới hạn đó để từ chối toàn bộ yêu cầu bồi thường. Giới hạn là mức tối đa, không phải khoản bồi thường ấn định; người yêu cầu vẫn phải xác lập căn cứ và giá trị thiệt hại theo khoản 10.1.
a) Mức giới hạn cho một nhóm sự kiện: Tổng bồi thường cho các thiệt hại phát sinh từ cùng một nguyên nhân hoặc cùng một hành vi vi phạm không vượt quá 03 tháng phí thuê bao phần mềm của Phần dịch vụ bị ảnh hưởng. Mức này đồng thời không vượt quá tổng phí thực tế đã thanh toán cho chính phần dịch vụ đó trong gói có hiệu lực tại thời điểm sự kiện đầu tiên của nhóm phát sinh.
b) Phí làm căn cứ: Phí tháng bằng tổng phí thuê bao thực tế đã thanh toán, sau chiết khấu và giảm giá, của Phần dịch vụ bị ảnh hưởng trong gói có hiệu lực tại thời điểm sự kiện đầu tiên, chia cho tổng số tháng được cấp theo gói, bao gồm thời gian tặng thêm. Nếu gói được xác định theo ngày, giới hạn ba tháng được thay bằng phí phân bổ cho 90 ngày trên tổng số ngày được cấp, bao gồm ngày tặng thêm. Không tính phí thiết bị, phí triển khai, đào tạo hoặc dịch vụ bên thứ ba vào phí thuê bao phần mềm.
c) Chu kỳ 12 tháng: Các chu kỳ 12 tháng cố định, liên tiếp được tính từ ngày bắt đầu kỳ thuê bao trả phí đầu tiên của tài khoản Khách hàng. Gia hạn, đổi gói, thêm cửa hàng hoặc phân hệ không làm bắt đầu lại chu kỳ. Thời điểm tính chu kỳ không làm áp dụng hồi tố Điều khoản cho sự kiện xảy ra trước khi Điều khoản có hiệu lực đối với Khách hàng.
d) Tổng giới hạn của chu kỳ: Mỗi nhóm sự kiện được xếp vào chu kỳ chứa ngày sự kiện đầu tiên của nhóm phát sinh, không phụ thuộc ngày gửi yêu cầu hoặc ngày thanh toán bồi thường. Nếu có nhiều nhóm trong một chu kỳ, tổng bồi thường cho tất cả nhóm không vượt quá mức giới hạn cao nhất của một nhóm, được tính theo điểm a) và b); không cộng các mức giới hạn của từng nhóm. Khoản đã thanh toán để bồi thường trong chu kỳ được tính vào tổng này. Cùng một nhóm không được tính lại sang chu kỳ khác hoặc nhân mức giới hạn theo số tài khoản người dùng, đơn hàng, người yêu cầu hay số lần gửi yêu cầu.
đ) Phân bổ phí: Đối với combo, trước hết xác định phần phí phần mềm theo khoản 6.4(e). Trong phần mềm, phí của cửa hàng, phân hệ hoặc hạng mục được xác định theo báo giá, hợp đồng hoặc xác nhận gói đã giao kết. Nếu không có đơn giá riêng, sử dụng tỷ trọng giá bán riêng theo bảng giá đã được cung cấp hoặc dẫn chiếu rõ và được chấp thuận khi giao kết, có phân bổ chiết khấu tương ứng; các cửa hàng có cùng phạm vi chức năng được phân bổ đều nếu không có căn cứ khác. Nếu không có đủ căn cứ, các bên xác định trên cơ sở tài liệu giao kết và giá trị dịch vụ thực tế; không áp dụng một tỷ lệ do POS365 tự đặt sau sự cố. Phần chưa thống nhất được giải quyết theo Điều 15.
e) Ngoại lệ: Giới hạn không làm giảm khoản hoàn phí phải trả theo Điều 6 và không áp dụng đối với trách nhiệm pháp luật không cho phép giới hạn. Đối với gói dùng thử hoặc gói miễn phí độc lập, POS365 không nhận nghĩa vụ bồi thường thiệt hại vật chất theo thỏa thuận này, trừ trách nhiệm pháp luật bắt buộc áp dụng. Thời gian tặng thêm của gói trả phí áp dụng cơ chế của gói trả phí, không bị chuyển thành gói miễn phí độc lập. Gói “Trọn đời” hoặc “Vĩnh viễn” đã giao kết trước đây không xác định thời hạn phân bổ được xử lý theo thỏa thuận có hiệu lực và pháp luật; không tự áp công thức mới cho gói đó.
10.4. Sự cố thuộc trách nhiệm của Khách hàng hoặc bên thứ ba
POS365 không phải bồi thường phần thiệt hại được xác định do:
- Khách hàng hoặc Người dùng được ủy quyền cung cấp sai dữ liệu, phân quyền không phù hợp, tiết lộ thông tin đăng nhập hoặc thao tác trái hướng dẫn;
- Hư hỏng, phần mềm độc hại, mất điện, mất kết nối hoặc cấu hình không tương thích trên thiết bị, mạng do Khách hàng quản lý;
- Gian lận, sửa, xóa hoặc làm sai lệch dữ liệu do người thuộc phạm vi quản lý của Khách hàng thực hiện;
- Sự cố của dịch vụ bên thứ ba ngoài phạm vi kiểm soát hợp lý của POS365, với điều kiện POS365 đã thực hiện nghĩa vụ thuộc trách nhiệm của mình;
- Khách hàng không thực hiện biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại sau khi đã biết sự cố hoặc đã được POS365 cảnh báo, hướng dẫn.
Nếu nhiều bên cùng góp phần gây thiệt hại, trách nhiệm của POS365 được xác định tương ứng với phần nguyên nhân thuộc trách nhiệm của POS365.
10.5. Bất khả kháng và miễn trách nhiệm
POS365 được miễn trách nhiệm đối với phần nghĩa vụ không thể thực hiện do bất khả kháng đáp ứng điều kiện pháp luật hoặc trường hợp miễn trách nhiệm khác được thỏa thuận hợp pháp.
Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, sự cố viễn thông diện rộng, sự cố hạ tầng, tấn công mạng hoặc quyết định của cơ quan nhà nước chỉ được viện dẫn khi đáp ứng các điều kiện miễn trách nhiệm tương ứng. Việc xảy ra một sự kiện trong danh sách này không tự động miễn mọi trách nhiệm.
POS365 có trách nhiệm chứng minh căn cứ miễn trách nhiệm, thông báo trong thời gian sớm nhất có thể và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế ảnh hưởng, khôi phục Dịch vụ.
Nếu sự kiện kéo dài liên tục trên 30 ngày và làm chức năng cốt lõi của gói không thể được cung cấp, mỗi bên có quyền thông báo chấm dứt phần dịch vụ bị ảnh hưởng. Phí trả trước tương ứng với thời gian sau ngày chấm dứt được xử lý theo nguyên tắc hoàn phí tại Điều 6; việc hoàn phí không đồng nghĩa với thừa nhận lỗi hoặc nghĩa vụ bồi thường.
10.6. Ưu tiên khắc phục và tránh bồi thường trùng lặp
Các bên ưu tiên kiểm tra, khôi phục chức năng, phục hồi dữ liệu trong khả năng kỹ thuật và hạn chế tổn thất. POS365 có thể đề xuất bù thời gian sử dụng, ghi nhận khoản tiền để cấn trừ vào phí dịch vụ kỳ tiếp theo hoặc giải pháp hỗ trợ khác. Việc thay thế khoản bồi thường bằng hình thức này phải được Khách hàng chấp thuận.
Khoản hỗ trợ được hai bên xác nhận để bù đắp một tổn thất cụ thể được tính vào việc giải quyết tổn thất đó. Hỗ trợ thiện chí khác không mặc nhiên là sự thừa nhận lỗi hoặc trách nhiệm pháp lý.
ĐIỀU 11. YÊU CẦU HOÀN PHÍ, BỒI THƯỜNG VÀ KHIẾU NẠI CỦA BÊN THỨ BA
11.1. Hồ sơ yêu cầu hoàn phí, bồi thường
Khách hàng thông báo sự cố sớm nhất có thể qua kênh hỗ trợ chính thức. Yêu cầu hoàn phí hoặc bồi thường gửi tới hotro@pos365.vn, nêu thông tin người yêu cầu và thẩm quyền, cửa hàng, gói dịch vụ, thời điểm và chức năng bị ảnh hưởng, khoản tiền yêu cầu và cách tính, tài liệu hiện có cùng biện pháp đã thực hiện để hạn chế thiệt hại. POS365 có quyền yêu cầu bổ sung tài liệu liên quan để kiểm tra yêu cầu, nhưng không buộc Khách hàng cung cấp thông tin chỉ POS365 mới có hoặc tài liệu không liên quan.
Khách hàng được bổ sung chứng cứ trong quá trình xử lý và chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin mình cung cấp. POS365 được từ chối phần yêu cầu chưa có đủ căn cứ, kèm lý do; việc từ chối không thay thế quyền giải quyết tranh chấp của Khách hàng.
11.2. Tiếp nhận, xác minh và phản hồi
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu, POS365 phản hồi tiếp nhận và xác nhận hồ sơ đủ để xem xét hoặc nêu cụ thể nội dung cần bổ sung. Ngày nhận đủ hồ sơ được xác định theo việc nhận đủ thông tin cần thiết đã nêu, không phụ thuộc việc POS365 chậm gửi xác nhận.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, POS365 thông báo kết quả xác minh; nếu vụ việc phức tạp, thông báo tiến độ, lý do và thời hạn trả lời kết quả. Tổng thời gian xác minh và trả lời tối đa 45 ngày làm việc, không tính thời gian chờ thông tin, phối hợp cần thiết từ Khách hàng hoặc chờ kết quả bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền. Khi loại trừ thời gian chờ, POS365 phải thông báo nội dung đang chờ và cập nhật thời hạn xử lý khi điều kiện chờ kết thúc. Việc chậm xử lý nội bộ của POS365 không được tính là thời gian chờ của Khách hàng.
Thời hạn trên áp dụng cho việc xác minh và phản hồi, không phải cam kết chấp nhận yêu cầu, sửa xong mọi sự cố hoặc thanh toán ngay. Pháp luật quy định thời hạn bắt buộc ngắn hơn thì áp dụng thời hạn đó. Việc chậm thông báo không tự làm mất quyền yêu cầu; thiệt hại tăng thêm do không thông báo hoặc không hạn chế tổn thất được xem xét khi xác định trách nhiệm. Thủ tục nội bộ không hạn chế quyền khởi kiện hoặc thời hiệu theo pháp luật.
11.3. Khiếu nại của bên thứ ba
Khách hàng chịu trách nhiệm đối với nội dung, hàng hóa, dịch vụ và giao dịch kinh doanh của mình; tính hợp pháp của dữ liệu cung cấp; hành vi của Người dùng được ủy quyền thuộc phạm vi quản lý của Khách hàng.
Nếu vi phạm của Khách hàng trực tiếp dẫn đến khiếu nại của bên thứ ba đối với POS365, Khách hàng phải phối hợp giải quyết và bồi hoàn cho POS365 thiệt hại, chi phí bảo vệ quyền lợi hợp lý, thực tế, có chứng từ, được xác định theo thỏa thuận giải quyết hoặc phán quyết có hiệu lực.
POS365 phải thông báo và tạo điều kiện để Khách hàng tham gia giải quyết. POS365 không tự thỏa thuận làm phát sinh nghĩa vụ bồi hoàn cho Khách hàng khi chưa có sự chấp thuận của Khách hàng, trừ trường hợp phải thực hiện quyết định có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.
Nghĩa vụ của Khách hàng không bao gồm phần thiệt hại do POS365 gây ra. Trách nhiệm hành chính, hình sự và trách nhiệm pháp lý riêng của mỗi bên được xác định theo pháp luật, không chuyển giao chỉ bằng Điều khoản này.
ĐIỀU 12. TẠM NGƯNG VÀ CHẤM DỨT DỊCH VỤ
12.1. POS365 có quyền tạm ngưng Dịch vụ trong phạm vi cần thiết khi:
- Gói dịch vụ hết hạn mà chưa được gia hạn; hoặc khoản phí đến hạn theo thỏa thuận thanh toán riêng chưa được thanh toán sau thời hạn khắc phục quy định tại khoản 12.2;
- Có căn cứ hợp lý về truy cập trái phép, tấn công mạng, phát tán mã độc hoặc nguy cơ gây thiệt hại cho hệ thống, dữ liệu hay người dùng;
- Phải thực hiện yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp hết hạn, việc khóa và gia hạn thực hiện theo khoản 6.2, không cần thông báo riêng trước khi khóa, trừ yêu cầu bắt buộc của pháp luật. Đối với trường hợp khác, POS365 thông báo lý do, phạm vi tạm ngưng và điều kiện khôi phục sớm nhất có thể, trừ khi pháp luật không cho phép thông báo. POS365 được yêu cầu xác minh người có thẩm quyền, thanh toán phí đến hạn hoặc thực hiện biện pháp khắc phục liên quan trực tiếp đến căn cứ tạm ngưng. Khi căn cứ tạm ngưng đã được xử lý, POS365 khôi phục trong thời gian hợp lý theo điều kiện kỹ thuật và thông báo tiến độ nếu chưa thể khôi phục ngay. Thời gian tạm ngưng do nguyên nhân thuộc Khách hàng không được tự động cộng vào thời hạn gói hoặc hoàn phí.
12.2. Đối với vi phạm có thể khắc phục, POS365 có quyền yêu cầu Khách hàng khắc phục trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo. Hết thời hạn mà không khắc phục, POS365 có quyền chấm dứt Dịch vụ.
12.3. POS365 có quyền chấm dứt ngay đối với vi phạm nghiêm trọng không thể khắc phục, cố ý tấn công hệ thống, sử dụng Dịch vụ để lừa đảo hoặc trường hợp phải chấm dứt theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.
12.4. Khi Khách hàng đe dọa, quấy rối hoặc xúc phạm nhân viên hỗ trợ, POS365 có quyền kết thúc phiên hỗ trợ, yêu cầu thay đổi người liên hệ hoặc chuyển sang hỗ trợ bằng văn bản. Chấm dứt toàn bộ Dịch vụ chỉ áp dụng khi hành vi đạt mức vi phạm nghiêm trọng hoặc tái diễn sau cảnh báo mà không được khắc phục.
12.5. Khách hàng gửi yêu cầu chấm dứt bằng văn bản hoặc email từ đầu mối đã đăng ký, nêu ngày đề nghị chấm dứt. POS365 được yêu cầu xác minh thẩm quyền và phản hồi theo thời hạn tiếp nhận tại khoản 11.2. Đối với yêu cầu tự nguyện chấm dứt, ngày có hiệu lực là ngày Khách hàng chỉ định nhưng không trước ngày POS365 nhận đủ yêu cầu hợp lệ; nếu không chỉ định ngày thì là ngày nhận đủ yêu cầu hợp lệ. Nếu Khách hàng yêu cầu chấm dứt do vi phạm theo khoản 6.4(a), ngày có hiệu lực không trước khi hết thời hạn khắc phục tại khoản đó, trừ thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác. Đối với việc POS365 chấm dứt, ngày có hiệu lực được nêu trong thông báo phù hợp căn cứ và thủ tục áp dụng. Ngày chấm dứt theo khoản này được dùng thống nhất để xác định hoàn phí và bảo lưu dữ liệu; việc xác nhận hành chính chậm không tự làm lùi ngày có hiệu lực đã xác định.
12.6. Tạm ngưng hoặc chấm dứt đúng căn cứ, phạm vi và thủ tục không tự làm phát sinh bồi thường chỉ vì Khách hàng không tiếp tục sử dụng được Dịch vụ. Phí thực hiện theo Điều 6, dữ liệu theo Điều 13. Các nghĩa vụ thanh toán đã phát sinh và quy định về bảo mật, dữ liệu, sở hữu trí tuệ, trách nhiệm, giải quyết tranh chấp tiếp tục áp dụng theo tính chất nghĩa vụ và pháp luật.
12.7. Đối với gói có thời hạn, POS365 có quyền không tiếp tục cung cấp kỳ gia hạn tiếp theo nếu thông báo trước ngày kết thúc kỳ hiện tại ít nhất 30 ngày. Quyền này không làm chấm dứt sớm kỳ đã thanh toán và không áp dụng để tự chấm dứt gói không xác định thời hạn đã giao kết trước đây. Khoản đã thu cho kỳ tiếp theo mà POS365 không cung cấp được hoàn trả. Việc bàn giao dữ liệu thực hiện theo Điều 13.
ĐIỀU 13. XỬ LÝ DỮ LIỆU SAU KHI HẾT HẠN HOẶC CHẤM DỨT
13.1. Thời gian bảo lưu dữ liệu
Thời gian bảo lưu phục vụ bàn giao dữ liệu hoặc tiếp tục dịch vụ theo yêu cầu hợp lệ. Đối với dữ liệu cá nhân, việc bảo lưu chỉ thực hiện khi còn căn cứ xử lý hợp pháp và trong phạm vi cần thiết. Mốc 45 ngày không trì hoãn nghĩa vụ xóa, hủy phát sinh sớm hơn theo pháp luật; khoản 13.3(b) và 13.3(c) được ưu tiên áp dụng khi có khác biệt.
Kể từ ngày gói dịch vụ hết hạn hoặc ngày chấm dứt có hiệu lực, POS365 tiếp tục lưu giữ Dữ liệu Khách hàng trong 45 (bốn mươi lăm) ngày (“Thời gian bảo lưu”). Việc hệ thống khóa truy cập muộn không làm kéo dài thời hạn gói hoặc Thời gian bảo lưu. Trong Thời gian bảo lưu, Khách hàng không có quyền tiếp tục sử dụng chức năng bán hàng hoặc tự xuất dữ liệu trên tài khoản đã khóa; Khách hàng có thể gia hạn theo khoản 6.2 nếu đủ điều kiện hoặc yêu cầu trích xuất theo khoản 13.2 mà không phải mua kỳ gia hạn chỉ để gửi yêu cầu đó.
Nếu Dịch vụ chấm dứt trước khi hết hạn gói, Thời gian bảo lưu được tính từ ngày chấm dứt có hiệu lực. Việc tạm ngưng để xác minh sự cố khi gói vẫn còn hiệu lực không tự làm bắt đầu Thời gian bảo lưu. Trường hợp pháp luật, yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền hoặc thỏa thuận riêng yêu cầu xử lý khác thì áp dụng quy định tương ứng. POS365 không phải khôi phục tài khoản đã bị chấm dứt do vi phạm nếu căn cứ vi phạm chưa được giải quyết.
13.2. Trích xuất và bàn giao dữ liệu
a) Tiếp nhận và xác minh: Yêu cầu gửi trong Thời gian bảo lưu tới hotro@pos365.vn, nêu tài khoản, cửa hàng, phạm vi dữ liệu và người có thẩm quyền nhận. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu, POS365 xác nhận hợp lệ hoặc thông báo cụ thể thông tin cần bổ sung. Nếu yêu cầu gửi trong hạn nhưng cần xác minh, POS365 tạm giữ dữ liệu liên quan đến hết 07 ngày làm việc kể từ ngày gửi yêu cầu bổ sung, hoặc đến hết Thời gian bảo lưu nếu thời điểm này muộn hơn. Khách hàng bổ sung đầy đủ trong thời hạn đó thì yêu cầu được xử lý như yêu cầu gửi đúng hạn. Nếu không bổ sung, POS365 có thể đóng yêu cầu; việc xử lý dữ liệu vẫn theo khoản 13.3 và pháp luật.
b) Phạm vi tiêu chuẩn: POS365 hỗ trợ 01 lần trích xuất tiêu chuẩn không thu phí trong mỗi đợt bảo lưu, gồm dữ liệu của Khách hàng còn trên hệ thống vận hành, trong phạm vi đã xác nhận và theo các trường dữ liệu, định dạng xuất được hệ thống hỗ trợ như Excel/CSV. Sửa lỗi do POS365 hoặc bổ sung phần đã cam kết nhưng còn thiếu không tính là lần trích xuất mới. Tệp xuất không phải bản sao lưu toàn bộ hệ thống để khôi phục nguyên trạng ứng dụng; không bao gồm mã nguồn, dữ liệu của khách hàng khác hoặc cấu hình bảo mật nội bộ. Quyền nhận dữ liệu bắt buộc theo pháp luật không bị giới hạn bởi số lần hỗ trợ tiêu chuẩn này.
Yêu cầu xuất bổ sung ngoài phạm vi tiêu chuẩn, chuyển đổi định dạng riêng, đối soát, nhập dữ liệu sang phần mềm khác hoặc khôi phục từ bản sao lưu chỉ được thực hiện theo khả năng kỹ thuật, báo giá và chấp thuận riêng. POS365 không phải thực hiện miễn phí các công việc này, trừ nghĩa vụ theo pháp luật, thỏa thuận hoặc yêu cầu khắc phục lỗi thuộc POS365.
c) Tiến độ: Với yêu cầu tiêu chuẩn hợp lệ, POS365 thông báo phạm vi, định dạng và bàn giao trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin xác minh và phạm vi trích xuất. Với khối lượng vượt khả năng của chức năng xuất thông thường hoặc yêu cầu xử lý riêng, POS365 nêu lý do và đề xuất tiến độ trong phản hồi tiếp nhận; tiến độ khác phải được Khách hàng chấp thuận. Chậm thông báo hoặc chưa thống nhất tiến độ không phải căn cứ xóa dữ liệu của yêu cầu hợp lệ đang được xử lý.
d) Kiểm tra và hoàn tất: Khách hàng có 15 ngày để tải và kiểm tra kể từ khi POS365 gửi tệp có thể mở hoặc liên kết có thể truy cập tới đầu mối đã xác minh. Nếu có lỗi tải, lỗi tệp hoặc thiếu dữ liệu so với phạm vi đã xác nhận, Khách hàng thông báo cụ thể trong thời hạn này; POS365 kiểm tra và sửa phần lỗi thuộc trách nhiệm của mình. Với phần dữ liệu được sửa hoặc bổ sung, thời hạn kiểm tra 15 ngày tính từ lần bàn giao phần đó. Phản ánh không liên quan đến khả năng tải, mở tệp hoặc phạm vi dữ liệu đã xác nhận không làm kéo dài thời gian bàn giao.
Yêu cầu hoàn tất khi Khách hàng xác nhận nhận đủ hoặc khi hết thời hạn kiểm tra mà không còn phản ánh có căn cứ về lỗi bàn giao chưa được xử lý. POS365 được kết thúc hiệu lực liên kết sau khi yêu cầu hoàn tất. Khách hàng tự lưu giữ bản đã nhận; POS365 không có nghĩa vụ duy trì liên kết tải vô thời hạn. Thời gian kiểm tra không làm rút ngắn Thời gian bảo lưu 45 ngày, và phần dữ liệu cần thiết cho yêu cầu hợp lệ chưa hoàn tất tiếp tục được bảo vệ theo khoản 13.3, với điều kiện việc tiếp tục lưu giữ dữ liệu cá nhân có căn cứ hợp pháp. Thủ tục và thời hạn tại khoản này điều chỉnh việc bàn giao dữ liệu theo hợp đồng; yêu cầu thực hiện quyền đối với dữ liệu cá nhân được tiếp nhận, phối hợp xử lý theo vai trò của POS365 và thời hạn pháp luật tương ứng, không bị kéo dài bởi các mốc tại Điều 11 hoặc khoản này.
13.3. Xóa, hủy và lưu giữ dữ liệu sau khi hết hạn hoặc chấm dứt
a) Dữ liệu kinh doanh, vận hành không phải dữ liệu cá nhân: Sau khi hết Thời gian bảo lưu, POS365 có quyền xóa dữ liệu này khỏi hệ thống vận hành mà không cần thông báo riêng trước khi xóa nếu Khách hàng chưa thanh toán gia hạn hợp lệ, không còn yêu cầu trích xuất đang được bảo vệ theo khoản 13.2 và không có thỏa thuận hoặc nghĩa vụ tiếp tục lưu giữ. Việc POS365 chậm đối soát khoản gia hạn đã được thanh toán hợp lệ trong hạn không phải căn cứ để xóa. Chỉ phần dữ liệu cần cho việc bàn giao, xác minh, bảo toàn chứng cứ hoặc nghĩa vụ pháp luật được giữ lại sau hạn trong phạm vi có căn cứ hợp pháp. Nghĩa vụ duy trì dữ liệu trên hệ thống vận hành kết thúc khi đáp ứng các điều kiện trên; việc chưa xóa ngay không tạo cam kết kéo dài bảo lưu hoặc bảo đảm khôi phục. Đề nghị kéo dài bảo lưu chỉ có hiệu lực khi POS365 xác nhận, trừ nghĩa vụ pháp luật.
b) Dữ liệu cá nhân: Dữ liệu kinh doanh, vận hành có chứa thông tin xác định hoặc giúp xác định một cá nhân vẫn thuộc phạm vi quy định về dữ liệu cá nhân. POS365 thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân khi đã hoàn thành mục đích xử lý, hết thời hạn lưu trữ hoặc phát sinh căn cứ xóa, hủy khác theo pháp luật, phù hợp vai trò của POS365 và thỏa thuận xử lý dữ liệu hợp pháp. Khi POS365 là bên xử lý dữ liệu, POS365 phối hợp với bên kiểm soát dữ liệu và thực hiện chỉ dẫn hợp pháp; không tiếp tục giữ dữ liệu chỉ vì chưa nhận được chỉ dẫn nếu pháp luật đã yêu cầu xóa, hủy.
Chỉ phần dữ liệu còn căn cứ xử lý, lưu giữ hợp pháp mới được giữ trong phạm vi và thời hạn cần thiết. Việc còn tranh chấp, yêu cầu bàn giao hoặc khoản phí chưa thanh toán không mặc nhiên cho phép giữ toàn bộ dữ liệu cá nhân. Khi không thực hiện yêu cầu xóa do thuộc trường hợp pháp luật cho phép, POS365 thực hiện nghĩa vụ thông báo hoặc phối hợp thông báo theo vai trò pháp lý của mình. Việc khử nhận dạng chỉ thực hiện khi phù hợp pháp luật, bảo đảm dữ liệu sau xử lý không còn xác định hoặc giúp xác định cá nhân; không dùng việc che thông tin hoặc khử nhận dạng làm căn cứ bỏ qua nghĩa vụ xóa, hủy bắt buộc.
c) Bản sao lưu, nhật ký và hồ sơ lưu trữ: POS365 quản lý riêng, hạn chế truy cập và không sử dụng các dữ liệu này cho hoạt động kinh doanh thông thường sau khi kết thúc mục đích tương ứng. Việc xóa, hủy được thực hiện bằng biện pháp an toàn theo quy trình và lịch lưu giữ áp dụng; chu kỳ kỹ thuật không được kéo dài thời hạn pháp luật bắt buộc hoặc tạo lý do giữ dữ liệu vô thời hạn. Hồ sơ phải lưu theo pháp luật chỉ được giữ đúng phạm vi, thời hạn; khi hết căn cứ lưu giữ thì xử lý theo quy định tương ứng. POS365 cung cấp thông tin về thời hạn lưu giữ áp dụng khi có yêu cầu hợp lệ và phối hợp với bên cung cấp hạ tầng, bên xử lý liên quan để thực hiện nghĩa vụ xóa, hủy. Không được khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã xóa, hủy.
d) Trách nhiệm sao lưu và giới hạn trách nhiệm: Khách hàng có trách nhiệm chủ động sao lưu, kết xuất báo cáo doanh thu, sổ sách, hóa đơn và dữ liệu cần thiết trong thời gian thuê bao còn hiệu lực, đồng thời lưu giữ theo pháp luật áp dụng cho mình. Sau khi dữ liệu đã được xóa đúng thời hạn, điều kiện và quy trình tại Điều này, POS365 không cam kết khả năng khôi phục và, trong phạm vi pháp luật cho phép, không phải bồi thường tổn thất do Khách hàng không gia hạn hoặc không yêu cầu trích xuất đúng hạn. Quy định này không miễn trách nhiệm đối với việc xóa trái pháp luật hoặc trái thỏa thuận có hiệu lực, không thực hiện yêu cầu hợp lệ thuộc trách nhiệm POS365 hoặc trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ. Thời gian bảo lưu dữ liệu không thay thế thời hạn lưu trữ bắt buộc đối với hóa đơn, chứng từ.
ĐIỀU 14. SỬA ĐỔI VÀ CẬP NHẬT ĐIỀU KHOẢN
14.1. POS365 có thể sửa đổi Điều khoản để phù hợp với pháp luật, phạm vi Dịch vụ và yêu cầu vận hành. Phiên bản mới được công bố trên website, ghi rõ ngày cập nhật và thời điểm áp dụng.
14.2. Với thay đổi trọng yếu ảnh hưởng bất lợi trực tiếp đến quyền lợi Khách hàng, POS365 thông báo qua phần mềm hoặc email đăng ký trước ít nhất 30 ngày, trừ thay đổi phải áp dụng sớm hơn theo pháp luật hoặc yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.
14.3. Thay đổi giá, giới hạn trách nhiệm hoặc quyền lợi cốt lõi không áp dụng hồi tố đối với sự kiện đã xảy ra. Đối với kỳ dịch vụ đã thanh toán, quyền lợi đã giao kết được bảo lưu, trừ khi Khách hàng chấp thuận thay đổi hoặc pháp luật bắt buộc áp dụng khác. Phiên bản mới được áp dụng khi Khách hàng chấp thuận hoặc gia hạn với điều kiện mới đã được thông báo rõ.
14.4. Việc Khách hàng tiếp tục truy cập chỉ để lấy dữ liệu, xử lý giao dịch tồn đọng hoặc thực hiện quyền theo hợp đồng không tự được coi là chấp thuận thay đổi bất lợi trọng yếu.
ĐIỀU 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
15.1. Điều khoản được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
15.2. Bên có khiếu nại gửi thông báo bằng văn bản hoặc email đến đầu mối liên hệ của bên còn lại. Các bên ưu tiên thương lượng trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo tranh chấp.
15.3. Nếu không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp được đưa ra Tòa án có thẩm quyền nơi POS365 đặt trụ sở theo pháp luật tố tụng. Trường hợp pháp luật bắt buộc xác định thẩm quyền khác thì thực hiện theo quy định đó.
15.4. Việc thương lượng không cản trở các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc thực hiện quyền yêu cầu, khởi kiện trong thời hiệu áp dụng.
15.5. Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật được thi hành theo quy định. Án phí và chi phí tố tụng được phân bổ theo pháp luật và quyết định của Tòa án. Mỗi bên tự chịu chi phí luật sư của mình, trừ thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng văn bản hoặc trường hợp pháp luật, quyết định của Tòa án quy định khác.
ĐIỀU 16. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU LỰC
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM 365.
- Tên bằng tiếng nước ngoài: 365 SOFTWARE JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: 365 SOFTWARE JSC.
- Mã số doanh nghiệp: 0106913377.
- Trụ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Tầng 9, Tòa nhà Sky City, Tháp A, số 88 phố Láng Hạ, Phường Láng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Địa chỉ liên hệ/văn phòng làm việc hiện tại:Tầng 6, tòa nhà số 97-99 Láng Hạ, Hà Nội.
- Tổng đài hỗ trợ: 1900 4515.
- Email hỗ trợ và tiếp nhận khiếu nại: hotro@pos365.vn.
- Website: https://www.pos365.vn.
Phiên bản ngày 21/10/2026 có hiệu lực đối với từng Khách hàng từ thời điểm được giao kết, chấp thuận hợp lệ theo Điều 2 và Điều 14. Ngày cập nhật không tự làm thay đổi các thỏa thuận đã giao kết trước đó.
Nếu một nội dung bị xác định không có hiệu lực, các nội dung còn lại vẫn được áp dụng trong phạm vi có thể thực hiện độc lập và phù hợp pháp luật. Không điều khoản nào được hiểu là loại bỏ quyền, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm mà pháp luật bắt buộc áp dụng.